Các hiệu ứng trong lĩnh vực hóa học

Bảng tra cứu: từ mỗi hiện tượng, cho biết nó có thể thực hiện được các chức năng nào

Xem thêm: bảng sắp xếp theo chiều tra cứu ngược lại (https://rosetta.vn/triz/cac-hieu-ung-khoa-hoc-de-tham-khao-voi-triz-hoa-hoc-chuc-nang-hien-tuong/)

THAY ĐỔI TRẠNG THÁI TỔNG THỂ

1. Phối trộn, hòa tan và tổng hợp các chất

2. Chế tạo và làm bền vững cấu trúc của vật chất

3. Thay đổi kích thước và khối lượng của đối tượng

4. Thay đổi tính chất hóa học và quá trình hóa học

HÒA TAN CÁC CHẤT, KHÍ NÉN

1. Vận chuyển các chất và đối tượng

2. Phối trộn, hòa tan và tổng hợp các chất

3. Phá hủy hoặc phân hủy các chất và đối tượng

4. Thay đổi kích thước và khối lượng của đối tượng

5. Biến đổi các đặc điểm về thể tích, nồng độ, mật độ

6. Tích lũy năng lượng dạng cơ năng và nhiệt năng

7. Truyền và biến đổi năng lượng

8. Thay đổi nhiệt độ

9. Thay đổi tính chất hóa học và quá trình hóa học

ĐIỆN PHÂN

1. Vận chuyển các chất và đối tượng

2. Tách các chất

3. Tạo ra và thay đổi lực và áp suất

4. Thay đổi kích thước và khối lượng của đối tượng

5. Thay đổi tính chất bề mặt

6. Truyền và biến đổi năng lượng

7. Chỉ thị trường điện từ

PHÁT QUANG VÀ HÓA PHÁT QUANG

1. Định vị và phát hiện đối tượng

2. Kiểm soát các thuộc tính bề mặt và thể tích

3. Phân tích thành phần hóa học và đặc tính chỉ thị của các chất

4. Đo nhiệt độ

5. Truyền và biến đổi năng lượng

6. Thay đổi tính chất quang

TỰ TỔ HỢP MỨC PHÂN TỬ

1. Vận chuyển các chất và đối tượng

2. Phối trộn, hòa tan và tổng hợp các chất

3. Chế tạo và làm bền vững cấu trúc của vật chất

4. Thay đổi tính chất bề mặt

5. Truyền và biến đổi năng lượng

PHẢN ỨNG VỚI CHIẾT XUẤT KHÍ

1. Vận chuyển các chất và đối tượng

2. Tách các chất

3. Tạo ra và thay đổi lực và áp suất

4. Chế tạo và làm bền vững cấu trúc của vật chất

5. Thay đổi tính chất thể tích, nồng độ, mật độ

6. Định vị và phát hiện đối tượng

TỰ SINH TỔNG HỢP Ở NHIỆT ĐỘ CAO (SHS)

1. Chế tạo và làm bền vững cấu trúc của vật chất

2. Truyền và biến đổi năng lượng

3. Thay đổi nhiệt độ

4. Tạo và thay đổi các trường điện từ

5. Thay đổi tính chất hóa học và quá trình hóa học

PHẢN ỨNG VẬN CHUYỂN

1. Vận chuyển các chất và đối tượng

2. Phối trộn, hòa tan và tổng hợp các chất

3. Tách các chất

4. Phá hủy hoặc phân hủy các chất và đối tượng

5. Chế tạo và làm bền vững cấu trúc của vật chất

6. Thay đổi kích thước và khối lượng của đối tượng

7. Thay đổi tính chất bề mặt

8. Thay đổi tính chất thể tích, nồng độ, mật độ

9. Truyền và biến đổi năng lượng

10. Thay đổi tính chất hóa học và quá trình hóa học

CÁC QUÁ TRÌNH NHIỆT HÓA

1. Vận chuyển các chất và đối tượng

2. Phối trộn, hòa tan và tổng hợp các chất

3. Phá hủy hoặc phân hủy các chất và đối tượng

4. Thay đổi kích thước và khối lượng của đối tượng

5. Thay đổi tính chất hóa học và quá trình hóa học

6. Đo nhiệt độ

7. Chỉ thị trường điện từ

BIẾN ĐỔI DO QUANG VÀ NHIỆT

1. Phối trộn, hòa tan và tổng hợp các chất

2. Phá hủy hoặc phân hủy các chất và đối tượng

3. Thay đổi tính chất bề mặt

4. Tích lũy năng lượng cơ và nhiệt

5. Thay đổi tính chất quang

6. Định vị và phát hiện đối tượng

7. Kiểm soát các thuộc tính bề mặt và thể tích

8. Phân tích thành phần hóa học và chỉ thị các chất

9. Đo nhiệt độ

10. Chỉ thị trường điện từ và trường quang học

ỨNG DỤNG CỦA CHẤT HẤP PHỤ

1. Vận chuyển các chất và đối tượng

2. Tách các chất

3. Chế tạo và làm bền vững cấu trúc của vật chất

4. Thay đổi tính chất thể tích, nồng độ, mật độ

ỨNG DỤNG QUÁ TRÌNH ĐỐT CHÁY VÀ NỔ

1. Vận chuyển các chất và đối tượng

2. Phá hủy hoặc phân hủy các chất và đối tượng

3. Thay đổi kích thước và khối lượng của đối tượng

4. Thay đổi tính chất khối lượng, nồng độ, mật độ

5. Thay đổi nhiệt độ

6. Tạo và thay đổi các trường điện từ

7. Thay đổi tính chất quang học

8. Tạo ra và thay đổi lực và áp suất

9. Truyền và biến đổi năng lượng

ỨNG DỤNG CỦA HYĐAT VÀ HYĐRAT KHÍ

1. Vận chuyển và lưu trữ các chất ở trạng thái liên kết hóa học

2. Phối trộn, hòa tan và tổng hợp các chất

3. Tạo ra và thay đổi lực và áp suất

4. Chế tạo và làm bền vững cấu trúc của vật chất

5. Thay đổi kích thước và khối lượng của đối tượng

6. Thay đổi tính chất bề mặt

7. Thay đổi tính chất thể tích, nồng độ, mật độ

8. Thay đổi nhiệt độ

9. Thay đổi tính chất hóa học và quá trình hóa học

ỨNG DỤNG CỦA HYĐRUA

1. Vận chuyển các chất và đối tượng

2. Phối trộn, hòa tan và tổng hợp các chất

3. Tách các chất

4. Tạo ra và thay đổi lực và áp suất

5. Thay đổi kích thước và khối lượng của đối tượng

6. Thay đổi tính chất bề mặt

7. Tích lũy năng lượng cơ và nhiệt

8. Truyền và biến đổi năng lượng

9. Phân tích thành phần hóa học và đặc tính biểu thị của các chất

ỨNG DỤNG CỦA PHỨC CHẤT

1. Vận chuyển các chất và đối tượng

2. Phối trộn, hòa tan và tổng hợp các chất

3. Tách các chất

4. Chế tạo và làm bền vững cấu trúc của vật chất

5. Thay đổi tính chất thể tích, nồng độ, mật độ

6. Thay đổi tính chất hóa học và quá trình hóa học

ỨNG DỤNG CỦA MÀNG VẬT CHẤT

1. Vận chuyển các chất và đối tượng

2. Phối trộn, hòa tan và tổng hợp các chất

3. Tách các chất

4. Chế tạo và làm bền vững cấu trúc của vật chất

5. Thay đổi tính chất thể tích, nồng độ, mật độ

6. Thay đổi tính chất hóa học và quá trình hóa học

ỨNG DỤNG CỦA CÁC CHẤT HOẠT ĐỘNG BỀ MẶT

1. Tạo ra và thay đổi lực và áp suất

2. Thay đổi tính chất bề mặt

3. Vận chuyển các chất và đối tượng

4. Chế tạo và làm bền vững cấu trúc của vật chất

ỨNG DỤNG CỦA OZONE

1. Phối trộn, hòa tan và tổng hợp các chất

2. Tạo ra và thay đổi lực và áp suất

3. Thay đổi nhiệt độ

4. Tạo và thay đổi các trường điện từ

5. Tăng cường các quá trình hóa học

6. Phân tích thành phần hóa học và đặc tính biểu thị của các chất

7. Chất khử trùng và tẩy rửa

8. Chất oxy hóa


Nguồn: từ phần mềm TriSolver bản năm 2002

Người dịch Anh Việt: Phạm Thị Bích Sơn + Văn Viết Tiến + Doãn Minh Đăng

Back to Top