Chúng tôi dùng thống kê để phân tích tác động của các khóa học “Phương pháp luận sáng tạo và đổi mới trong giải quyết vấn đề và ra quyết định” (TRIZ mở rộng), được dạy ở Trung tâm TSK-CSTC, theo các bản thu hoạch đã được số hóa và công bố trong sách của thầy Phan Dũng: Phân tích các bản thu hoạch của học viên TSK. Dưới đây xin trình bày một số kết quả rút ra từ khảo sát này.

1. So sánh xem người học tiếp thu, sử dụng, nhớ rõ nhất các công cụ, phương pháp tư duy sáng tạo nào, so sánh giữa các phương pháp của TRIZ và không của TRIZ mà khóa học TRIZ mở rộng đã dạy.

1. What ways of enlarging TRIZ are useful? In particular:
1.a. What knowledge or tools outside TRIZ are valuable to include in the enlarged TRIZ?

Combine non-TRIZ activating creative thinking techniques: 90/337

Combine 40 basic principles and 11 separation principles: 221/337

Cụ thể hơn về các phương pháp: Ở biểu đồ dưới đây, các phương pháp của TRIZ được dạy trong chương trình sơ cấp của TSK-CSTC chủ yếu là 40 thủ thuật/nguyên tắc sáng tạo cơ bản để giải quyết các mâu thuẫn kỹ thuật, và các “biến đổi mẫu” (separation principles) để giải quyết các mâu thuẫn vật lý, là các hàng màu xanh dương) các phương pháp tích cực hóa tư duy (không phải của TRIZ) gồm các phương pháp: đối tượng tiêu điểm, phân tích hình thái, câu hỏi kiểm tra, não công, Synectics (dùng các kỹ thuật tương tự), chúng được tô màu xanh lá cây.

1.b. How effective are creative thinking techniques of TRIZ and non-TRIZ groups for technical and non-technical people?

Biểu đồ dưới đây so sánh những phương pháp tư duy sáng tạo  được người học nhớ đến, phân chia theo đối tượng người học là có chuyên môn về kỹ thuật + khoa học tự nhiên (technical backgrounds) hay không (non-technical backgrounds):

so sánh về tỉ lệ những người học có ấn tượng về từng phương pháp, giữa hai đối tượng người học có chuyên môn KHTN+KT và người học có chuyên môn khác:

Tổng số bản ghi được khảo sát: 337

Số người có chuyên môn KHTN+KT: 103

Số người có chuyên môn khác: 234

Ở 4 cột cuối của biểu đồ trên, cho thấy thống kê chung là người có chuyên môn KHTN+KT và chuyên môn khác đều có ấn tượng tương đương nhau theo các nhóm phương pháp: nhóm phương pháp tích cực hóa tư duy  (non-TRIZ), nhóm 40 thủ thuật sáng tạo cơ bản, và nhóm gộp chung các thủ thuật sáng tạo của TRIZ được dạy.

Số liệu của phương pháp “cầu tròn hóa” (spheroidality) có thể được xem là outlier, vì chỉ có tổng cộng 5 người nhắc đến phương pháp này, nên sai số khi tính tỉ lệ sẽ lớn -> ta khó kết luận là phương pháp “cầu tròn hóa” được người KHTN+KT tiếp thu tốt hơn.

Một số phương pháp trong 40 thủ thuật sáng tạo cơ bản có tính phổ biến cao đối với người có chuyên môn khác, khi họ có ấn tượng tốt hơn hẳn người có chuyên môn KHTN+KT, gồm:

+ tách khỏi (taking out)

+ tác động theo chu kỳ (periodic action)

+ biến hại thành lợi (blessing in disguise)

+ vạn năng (universality)

+ đổi màu (color change)

Danh sách biểu đồ với thống kê đầy đủ tên 40 thủ thuật sáng tạo (có một số thủ thuật không được học viên nào trong 337 học viên nhắc đến):

2. Những gì đọng lại nhiều nhất đối với người học sau khi học 60 tiết chương trình sơ cấp TRIZ mở rộng của TSK-CSTC:

2a. Almost all the learners absorbed the concepts:
solve,”method, methodology”,”creative, creativity”,problem
giải quyết,phương pháp,sáng tạo,vấn đề
And most of them indicated that they would take action:
apply = “áp dụng, vận dụng, hành động”

1/2 – 2/3 of them have impressed:

(formulated) problem,thinking,principle,”develop, development, evolution (of systems)”,
bài toán,tư duy,”thủ thuật, nguyên tắc”,phát triển

1/3 of learners reported they remembered:

trial and error,”oriented, aimed toward”,law / trend of system evolution, useful,”psychological inertia, system inertia”,necessary,”psychology, psychological”,self-confident, to change,introduce
Keywords in Vietnamese,thử và sai,định hướng,”qui luật, quy luật”,ích lợi,”tính ì, tính ỳ”,cần thiết,tâm lý,tự tin,thay đổi,giới thiệu

Back to Top